Câu 1
Phương pháp giải:
a) Đọc số: Đọc số theo các lớp, từ trái sang phải: Với mỗi lớp, ta đọc như đọc các số có một, hai hoặc ba chữ số rồi kèm theo tên lớp.
b) Xác định hàng của chữ số 8 rồi chọn đáp án thích hợp.
c) Cách làm tròn số đến hàng trăm nghìn:
Nếu chữ số hàng chục nghìn là 0, 1, 2, 3, 4 thì giữ nguyên chữ số hàng trăm nghìn.
Nếu chữ số hàng chục nghìn là 5, 6, 7, 8, 9 thì ta cộng thêm 1 vào chữ số hàng trăm nghìn.
Sau khi làm tròn thì các chữ số hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị bằng 0.
Lời giải chi tiết:
a) Số 380 105 690 đọc là: Ba trăm tám mươi triệu một trăm linh năm nghìn sáu trăm chín mươi
Chọn C
b) Chữ số 8 trong số 380 105 có giá trị là 80 000.
Chọn C
c) Làm tròn số 380 690 đến hàng trăm nghìn thì được số 400 000 (vì chữ số hàng chục nghìn là 8)
Chọn B
Câu 2
Phương pháp giải:
Xác định giá trị của mỗi chữ số rồi viết số đã cho thành tổng.
Lời giải chi tiết:
7 180 = 7 000 + 100 + 80
5 071 807 = 5 000 000 + 70 000 + 1 000 + 800 + 7
Câu 3
Phương pháp giải:
Tìm quy luật của mỗi dãy số từ đó xác định được các số đã cho thuộc dãy số nào.
Lời giải chi tiết:
Ta thấy:
Dãy số thứ nhất là dãy các số tự nhiên
Dãy số thứ hai là dãy các số chẵn
Dãy số thứ ba là dãy các số cách đều 5 đơn vị
Vậy số 325 thuộc dãy số thứ nhất và dãy số thứ ba ; số 5 084, 1 724 610 thuộc dãy số thứ nhất và dãy số thứ hai
Câu 4
Phương pháp giải:
So sánh các số rồi sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé.
Lời giải chi tiết:
Ta có 2 007 659 > 7 660 > 7 659 > 985
Vậy các số sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là 2 007 659 ; 7 660 ; 7 659 ; 985
Câu 5
Phương pháp giải:
- Số có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn, số có ít chữ số hơn thì bé hơn
- Nếu hai số tự nhiên có số chữ số bằng nhau thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái sang phải.
Lời giải chi tiết:
Ta có 895 000 < 16 490 000 < 16 990 000 < 17 490 000
Vậy cái tủ lạnh có giá cao nhất, cái quạt máy có giá thấp nhất.
Câu 6
Phương pháp giải:
- Tìm giá tiền mua 1 kg cam = Giá tiền mua 3 kg cam : 3
- Tìm giá tiền mua 2kg cam = giá tiền mua 1 kg cam x 2
- Tìm giá tiền mẹ mua 2 kg cam và 1 kg quýt
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
3 kg cam: 75 000 đồng
1 kg quýt: 45 000 đồng
3 kg cam và 1 kg quýt: ? đồng
Bài giải
Giá tiền của 1 kg cam là
75 000 : 3 = 25 000 (đồng)
Mẹ mua 2 kg cam hết số tiền là
25 000 x 2 = 50 000 (đồng)
Mẹ mua 2 kg cam cùng loại và 1 kg quýt hết số tiền là:
50 000 + 45 000 = 95 000 (đồng)
Đáp số: 95 000 đồng
Câu 7
Phương pháp giải:
Điền chữ thích hợp vào chỗ chấm.
Lời giải chi tiết:
a) Chắc chắn lấy được thẻ ghi số tự nhiên
b) Có thể lấy được thẻ ghi số lẻ
c) Không thể lấy được thẻ ghi số lớn hơn 4 00 000
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét