Thực hành Câu 1
Phương pháp giải:
- Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau
- Cộng lần lượt từ phải sang trái
Thực hành Câu 1
Phương pháp giải:
- Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau
- Cộng lần lượt từ phải sang trái
Khởi động
Chia sẻ cảm xúc về âm thanh, hình ảnh, màu sắc có trong đoạn lời bài hát sau:
Câu 1
Nói về một kỉ niệm đẹp của em với gia đình, bạn bè hoặc thầy cô giáo dựa vào gợi ý:
Câu 1
Đề bài: Viết đoạn văn nêu lí do em thích một câu chuyện đã đọc, đã nghe về tình cảm gia đình hoặc tình bạn.
Câu 1
Đề bài: Viết đoạn văn nêu lí do em thích một câu chuyện cổ tích hoặc sự tích đã đọc, đã nghe.
Câu 1
Tìm từ ngữ phù hợp để thay thế từ ngữ im đạm giúp mỗi câu dưới đây sinh động hơn:
Khởi động
Hỏi – đáp về một sản phẩm mĩ thuật của bạn mà em thích
Câu 1
Đề bài: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em với một người gần gũi, thân thiết.
Khởi động
Chia sẻ với bạn về một buổi tối Trung thu có ý nghĩa đối với em
Câu 1
Đề bài: Viết đoạn văn kể lại cuộc trò chuyện của em với bà tiên, ông bụt,... trong một câu chuyện đã đọc, đã nghe.
Khởi động
Chia sẻ với bạn về những điều em quan sát được trong bức tranh của bài đọc
Câu 1
Đề bài: Tưởng tượng, viết đoạn văn kể về việc làm của Tin-tin và Mi-tin sau khi tham quan Công xưởng Xanh
Câu 1
Sau khi đọc xong bài “Ai tài giỏi nhất?” ở trang 96, 97 (Tiếng Việt 4, tập một), một bạn nhỏ đã tưởng tượng và viết thêm đoạn kết cho câu chuyện. đọc đoạn văn bạn nhỏ đã viết dưới đây và thực hiện yêu cầu:
Khởi động
Chia sẻ về ý tưởng chế tạo một đồ vật giúp con người hạnh phúc
Câu 1
Viết thư điện tử cho một người bạn mới quen hoặc một người bạn ở xa để thăm hỏi
Khởi động
Nói về 1 – 2 loài hoa thường nở vào một mùa trong năm mà em thích
Câu 1
Viết thư gửi cho một người thân ở xa để thăm hỏi và kể về tình hình gia đình em
Khởi động
Bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc của em khi nghe hoặc đọc đoạn lời bài hát sau:
Câu 1
Đọc lại bài “Ai tài giỏi nhất?” và cho biết:
Câu 1
Đề bài: Viết bài văn thuật lại một sự việc trong lễ kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20 – 11 của trường để lại cho em nhiều ấn tượng.
Câu 1
Đọc khổ thơ sau và trả lời câu hỏi:
Gió vườn không mải chơi xa
Nhắc chị cửa sổ mở ra suốt ngày,
Khởi động
Trao đổi về điểm nổi bật của một nhân vật là đồ vật, con vật hoặc cây cối trong truyện em đã đọc, đã nghe.
Câu 1
Đề bài: Viết bài văn thuật lại một sự việc trong lễ kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11 của trường để lại cho em nhiều ấn tượng
Câu 1
Tìm 2 – 3 tên riêng theo yêu cầu ghi trên mỗi thẻ:

Phương pháp giải:
Em dựa vào hiểu biết của mình để trả lời.
Lời giải chi tiết:
Tên người thân của em: Hiền, Nam, Mai
Tên công trình kiến trúc mà em biết: Kim Tự Tháp, Vạn Lý Trường Thành, Tháp Eiffel
Tên đất nước em đã học: Trung Quốc, Mỹ, Nhật Bản
Câu 2
Tìm 2 – 3 từ theo yêu cầu ở mỗi thẻ có trên đường đi
Khởi động
Trao đổi với bạn về ý nghĩa của một bài thơ hoặc một bài hát về Bác Hồ
Phương pháp giải:
Câu 1
Đề bài: Thuật lại một sự việc trong lễ kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11 của trường để lại cho em nhiều ấn tượng.
Câu 1:
Dựa vào dàn ý đã lập ở trang 85 (Tiếng Việt 4, tập một), viết phần thân bài hoặc một đoạn văn ở phần thân bài
Đề bài
Nói về một anh hùng hoặc tài năng nhỏ tuổi
Đề bài: Nói về một anh hùng hoặc một tài năng nhỏ tuổi mà em biết.
Câu 1
Đề bài: Thuật lại một sự việc trong lễ kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11 của trường em được tổ chức vào thời gian nào? Ở đâu?
Câu 1
Thay * bằng một trong các từ hơi, rất, quá, lắm
a. Vì thân hình nặng nề, voi di chuyển * chậm
b. Ở đầu nguồn, nước suối * trong
Bài 1 (trang 56 VBT Tiếng Việt lớp 4 Tập 1): Đọc bài và thực hiện yêu cầu:
Bài 1 (trang 55 VBT Tiếng Việt lớp 4 Tập 1): Viết bài văn kể lại một câu chuyện đã đọc, đã nghe có nhân vật là đồ vật hoặc con vật dựa vào gợi ý (SGK, tr.78).
Bài 1 (trang 53 VBT Tiếng Việt lớp 4 Tập 1): Tìm các danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn dưới đây rồi viết vào nhóm thích hợp.
Hoạt động 1. Nghe - viết (trang 52 VBT Tiếng Việt lớp 4 Tập 1):
Chữa lỗi (trang 52 VBT Tiếng Việt lớp 4 Tập 1):
Bài 1 (trang 49 VBT Tiếng Việt lớp 4 Tập 1): Nối lời giải thích ở cột B phù hợp với mỗi từ ở cột A:
Bài 1 (trang 46 VBT Tiếng Việt lớp 4 Tập 1): Gạch một gạch dưới tính từ chỉ màu sắc, gạch hai gạch dưới tính từ chỉ hình dáng trong đoạn thơ sau:
Bài tập (trang 44 VBT Tiếng Việt lớp 4 Tập 1): Dựa vào bài tập 1 (SGK, tr63) ghi chép thông tin về bạn học sinh có hoàn cảnh khó khăn và nội dung phân công nhiệm vụ trong khi cùng các bạn thảo luận.
Bài 1 (trang 41 VBT Tiếng Việt lớp 4 Tập 1): Viết các tính từ chỉ đặc điểm của sự vật trong hình sau:
Bài 1 (trang 37 VBT Tiếng Việt lớp 4 Tập 1): Viết từ chỉ đặc điểm được in đậm trong các câu văn dưới đây vào nhóm phù hợp:
Bài 1 (trang 34 VBT Tiếng Việt lớp 4 Tập 1): Viết 2 – 3 động từ cho mỗi nhóm sau:
Bài 1 (trang 33 VBT Tiếng Việt lớp 4 Tập 1): Đánh số vào ô trống để sắp xếp thứ tự các câu theo đúng trình tự của bài thuật lại một việc làm tốt.
Bài 1 (trang 30 VBT Tiếng Việt lớp 4 Tập 1): Gạch dưới động từ trong các đoạn thơ, đoạn văn sau:
Bài 1 (trang 26 VBT Tiếng Việt lớp 4 Tập 1): Đánh dấu ✔ vào ô trống trước ý kiến nêu đúng nghĩa của từ đoàn kết.
Bài 1 (trang 23 VBT Tiếng Việt lớp 4 Tập 1): Gạch dưới các động từ trong đoạn vè và đoạn thơ dưới sau:
Bài 1 (trang 22 VBT Tiếng Việt lớp 4 Tập 1): Đọc lời nhận xét của thầy cô và chỉnh sửa bài viết kể lại câu chuyện đã đọc, đã nghe nói về lòng trung thực hoặc lòng nhân hậu.
Trả lời:
Em đọc lời nhận xét của thầy cô và chỉnh sửa bài viết của em cho hoàn thiện về cấu tạo, trình tự các sự việc, dùng từ, viết câu…
Bài 2 (trang 22 VBT Tiếng Việt lớp 4 Tập 1): Viết lại đoạn mở bài hoặc đoạn kết bài trong bài viết của em cho hay hơn.
Bài 1 (trang 19 VBT Tiếng Việt lớp 4 Tập 1): Gạch một gạch dưới từ chỉ hoạt động, gạch hai gạch dưới từ chỉ trạng thái của người, vật trong các đoạn thơ, đoạn văn sau:
Bài 1 (trang 15 VBT Tiếng Việt lớp 4 Tập 1): Tìm danh từ trong các câu ca dao, tục ngữ, đoạn văn dưới đây và xếp vào nhóm phù hợp:
Bài 1 (trang 12 VBT Tiếng Việt lớp 4 Tập 1): Viết từ in đậm trong các câu ca dao dưới đây vào nhóm thích hợp.
Bài tập (trang 9 VBT Tiếng Việt lớp 4 Tập 1): Dựa vào bài tập 1 (SGK, tr16), ghi chép một số việc cần làm để xây dựng tủ sách của lớp em.
Bài 1 (trang 6 VBT Tiếng Việt lớp 4 Tập 1): Tìm các từ chỉ sự vật trong hai khổ thơ dưới đây rồi viết vào nhóm thích hợp.
Đề bài
Đề bài: Viết bài văn kể lại một câu chuyện đã đọc, đã nghe có nhân vật là đồ vật hoặc con vật
Câu 1
Tìm danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn dưới đây:
Cái giàn mướp bố tôi bắc chìa ra mặt ao như mái nhà.
Mầm cây mới lên chỉ có mấy cái lá mảnh mai, màu xanh như men sứ. Ít hôm sau, mướp đã leo thoăn thoắt lên tới mặt giàn. Những tay mướp mềm mại, thanh mảnh, ngóc lên rung rinh trước gió. Chẳng bao lâu, giàn mướp đã xanh um những lá.
Câu 1
Nói về một hoạt động trải nghiệm thú vị của em ở trường dựa vào gợi ý:
a. Giới thiệu hoạt động trải nghiệm thú vị
Phần 1
Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi
Tiếng chim
Sau mưa chim hót tưng bừng
Ngỡ cơn mưa nở ra từng đàn chim
Đầy không gian tiếng gọi tìm
Giơ tay tưởng chạm vào nghìn âm thanh
Vườn cây lá mượt mà xanh
Câu 1
Đề bài: Viết bài văn thuật lại một việc tốt mà em hoặc bạn bè, người thân,…đã làm.
1. Nghe thầy cô nhận xét chung về bài văn.
Khởi động
Chia sẻ với bạn về một khu vườn mà em biết
Phương pháp giải:
Em tự liên hệ bản thân và làm bài
Câu 1
Xếp tính từ có trong đoạn thơ dưới đây vào hai nhóm:
a. Tính từ chỉ màu sắc
b. Tính từ chỉ hình dáng
Khởi động
Câu 1:
Giải câu đố:
a. Sinh ra từ mặt trời hồng
Cho cây xanh lá, cho bừng sắc hoa
Là gì?
b. Mênh mông không sắc, không hình
Gợn trên sóng nước, rung rinh lúa vàng.
Là gì?
Phương pháp giải:
Em suy nghĩ và trả lời.
Lời giải chi tiết:
a. Ánh nắng mặt trời.
b. Gió
Câu 2
Nói về một hiện tượng em tìm được ở bài tập 1.
Phương pháp giải:
Em dựa vào hiểu biết để hoàn thành bài tập.
Viết
Viết đoạn văn thuật lại một việc tốt mà em hoặc bạn bè, người thân,... đã làm.
Câu 1
Cùng các bạn trong tổ hoặc nhóm thảo luận để tìm giải pháp hỗ trợ một học sinh có hoàn cảnh khó khăn ở trường hoặc địa phương... dựa vào gợi ý:
Câu 1
Chia sẻ với bạn những điều em biết về quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa của Việt Nam.
Phương pháp giải:
Em dựa vào hiểu biết của bản thân để hoàn thành bài tập.
Câu 1
Đọc hai đoạn mở bài dưới đây và cho biết:
1. Năm học này, lễ đón học sinh lớp Một được trường em tổ chức rất ấm áp và ý nghĩa
Khởi động
Kể về một lần em đã giúp đỡ người khác hoặc được người khác giúp đỡ.
Phương pháp giải:
Câu 1
Đề bài: Viết bài văn thuật lại một việc tốt mà em hoặc bạn bè, người thân đã làm.
Câu 1:
Dựa vào dàn ý đã lập ở trang 52, 53 (Tiếng việt 4, tập một), viết một đoạn văn ở phần thân bài
Câu 1
Xếp từ chỉ đặc điểm được in đậm trong các câu văn dưới đây vào nhóm phù hợp:
a. Đào trồng ở Sa Pa cho quả to, tròn, cùi dày, vị ngọt thanh.
b. Dọc đường làng, hàng tre mướt xanh đang rì rào trò chuyện với mấy chú chim xinh xắn.
Khởi động
Nói về nơi em ở và những người hàng xóm của em.
Phương pháp giải:
Em tự liên hệ địa phương nơi em sinh sống và nói lên suy nghĩ của mình.
Câu 1
Đề bài: Viết bài văn thuật lại một việc tốt mà em hoặc bạn bè, người thân đã làm.
Câu 1:
Nhớ lại một việc làm tốt mà em hoặc bạn bè, người thân đã làm.
Khởi động
Chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của em khi nhận được sự quan tâm, chăm sóc của người thân.
Phương pháp giải:
Em tự liên hệ bản thân và nói lên cảm xúc của mình.
Câu 1
Đọc bài văn sau và thực hiện yêu cầu:
a. Bài văn thuật lại sự việc gì? Ở đâu? Khi nào?
b. Bạn nhỏ được chứng kiến hay tham gia sự việc đó?
Câu 1
Mỗi nhân vật trong tranh dưới dây đã làm được việc gì để thể hiện tình cảm với người thân.
Khởi động
Trao đổi về nội dung, ý nghĩa của một câu tục ngữ hoặc ca dao nói về công ơn cha mẹ mà em biết
Phương pháp giải:
Em dựa vào hiểu biết của bản thân để hoàn thành bài tập.
Đề bài: Viết bài văn kể lại câu chuyện đã đọc, đã nghe ca ngợi lòng dũng cảm hoặc trí thông minh của con người.
Lời giải chi tiết:
Học sinh nghe nhận xét của thầy cô trên lớp và sửa lại bài của mình theo nhận xét.
Câu 1
Tìm động từ trong các đoạn thơ, đoạn văn dưới đây:
a. Ông trời
Mặc áo giáp đen
Ra trận
Khởi động
Nói về một lần em đi thăm họ hàng hoặc người thân.
Phương pháp giải:
Em tự liên hệ bản thân để hoàn thành bài tập.
Câu 1
Đọc “Đơn xin cấp Thẻ bạn đọc” và hoàn thành sơ đồ sau:
Phương pháp giải:
Em đọc kĩ đơn và hoàn thành bài tập.
Câu 1
Dòng nào sau đây nêu đúng nghĩa của từ đoàn kết?
- Làm cho các phần rời nhau nối liền, gắn liền lại với nhau
- Gắn bó với nhau về tình nghĩa, coi nhau như người thân
- Kết thành một khối thống nhất, cùng hoạt động vì một mục đích chung.
- Chính thức công nhận là một thành viên của một tổ chức, đoàn thể.
Khởi động
Câu 1:
Nghe một đoạn lời bài hát “Mùa thu ngày khai trường”
Phương pháp giải:
Em tìm kiếm bài hát.
Câu 1
Đề bài: Viết bài văn kể lại câu chuyện đã đọc, đã nghe ca ngợi lòng dũng cảm hoặc trí thông minh của con người.