Thực hành Câu 1
Phương pháp giải:
Học sinh viết ba số tư nhiên liên tiếp.
Lời giải chi tiết:
Ví dụ về ba số tự nhiên liên tiếp:
20 007 ; 20 008 ; 20 009
Luyện tập Câu 1
Phương pháp giải:
a) Để tìm số liền sau của một số ta cộng thêm 1 vào số đó.
b) Để tìm số liền trước của một số ta bớt 1 ở số đó.
c) Trên tia số, số gần gốc 0 hơn là số bé hơn, số xa gốc 0 hơn là số lớn hơn
Lời giải chi tiết:
a) Số liền sau của số 100 là số 101
Số liền sau của số 99 999 999 là số 100 000 000
b) Số liền trước của số 9 là số 8.
Số liền trước của số 1 000 000 là 999 999
Luyện tập Câu 2
Phương pháp giải:
a) Đếm thêm 1 đơn vị rồi viết ba số tiếp theo.
b) Đếm thêm 2 đơn vị rồi viết ba số tiếp theo.
c) Đếm thêm 2 đơn vị rồi viết ba số tiếp theo.
d) Đếm thêm 5 đơn vị rồi viết ba số tiếp theo.
Lời giải chi tiết:
a) Dãy số đã cho là dãy số tăng dần 1 đơn vị. Vậy 3 số tiếp theo của dãy số là 999 ; 1 000 ; 1 001
Ta được dãy số 994 ; 995 ; 996 ; 997 ; 998 ; 999 ; 1 000; 1 001
b) Dãy số đã cho gồm các số chẵn liên tiếp. Vậy 3 số tiếp theo của dãy số là 10 ; 12 ; 14
Ta được dãy số 0 ; 2 ; 4 ; 6 ; 8 ; 10 ; 12 ; 14
c) Dãy số đã cho gồm các số lẻ liên tiếp. Vậy 3 số tiếp theo của dãy số là 11 ; 13 ; 15
Ta được dãy số 1 ; 3 ; 5 ; 7 ; 9 ; 11 ; 13 ; 15
d) Dãy số đã cho là dãy số tăng dần 5 đơn vị. Vậy 3 số tiếp theo của dãy số là 28 ; 33 ; 38
Ta được dãy số 3 ; 8 ; 13 ; 18 ; 23 ; 28 ; 33 ; 38
Thử thách
Phương pháp giải:
Tìm quy luật của dãy số, từ đó viết được ba số tiếp theo trong dãy.
Lời giải chi tiết:
Ta có 1 + 1 = 2
1 + 2 = 3
2 + 3 = 5
5 + 8 = 13
……
Quy luật: Mỗi số trong dãy (kể từ số hạng thứ 3) bằng tổng của hai số đứng liền trước nó.
Vậy 3 số tiếp theo là:
8 + 13 = 21
13 + 21 = 34
21 + 34 = 55
Ta có dãy số 1 ; 1 ; 2 ; 3 ; 5 ; 8 ; 13 ; 21 ; 34 ; 55 ; …
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét