20/08/2023

BÀI 28 DÃY SỐ TỰ NHIÊN

 Thực hành Câu 1

Phương pháp giải:

Học sinh viết ba số tư nhiên liên tiếp.

Lời giải chi tiết:

Ví dụ về ba số tự nhiên liên tiếp:

20 007 ; 20 008 ; 20 009

Luyện tập Câu 1

Phương pháp giải:

a) Để tìm số liền sau của một số ta cộng thêm 1 vào số đó.

b) Để tìm số liền trước của một số ta bớt 1 ở số đó.

c) Trên tia số, số gần gốc 0 hơn là số bé hơn, số xa gốc 0 hơn là số lớn hơn

Lời giải chi tiết:

a) Số liền sau của số 100 là số 101

   Số liền sau của số 99 999 999 là số 100 000 000

b) Số liền trước của số 9 là số 8.

Số liền trước của số 1 000 000 là 999 999

Luyện tập Câu 2

Phương pháp giải:

a) Đếm thêm 1 đơn vị rồi viết ba số tiếp theo.

b) Đếm thêm 2 đơn vị rồi viết ba số tiếp theo.

c) Đếm thêm 2 đơn vị rồi viết ba số tiếp theo.

d) Đếm thêm 5 đơn vị rồi viết ba số tiếp theo.

Lời giải chi tiết:

a) Dãy số đã cho là dãy số tăng dần 1 đơn vị. Vậy 3 số tiếp theo của dãy số là 999 ; 1 000 ; 1 001

Ta được dãy số 994 ; 995 ; 996 ; 997 ; 998 ; 999 ; 1 000; 1 001

b) Dãy số đã cho gồm các số chẵn liên tiếp. Vậy 3 số tiếp theo của dãy số là 10 ; 12 ; 14

Ta được dãy số 0 ; 2 ; 4 ; 6 ; 8 ; 10 ; 12 ; 14

c) Dãy số đã cho gồm các số lẻ liên tiếp. Vậy 3 số tiếp theo của dãy số là 11 ; 13 ; 15

Ta được dãy số 1 ; 3 ; 5 ; 7 ; 9 ; 11 ; 13 ; 15

d) Dãy số đã cho là dãy số tăng dần 5 đơn vị. Vậy 3 số tiếp theo của dãy số là 28 ; 33 ; 38

Ta được dãy số 3 ; 8 ; 13 ; 18 ; 23 ; 28 ; 33 ; 38

Thử thách

Phương pháp giải:

Tìm quy luật của dãy số, từ đó viết được ba số tiếp theo trong dãy.

Lời giải chi tiết:

Ta có 1 + 1 = 2

          1 + 2 = 3

          2 + 3 = 5

          5 + 8 = 13

          ……

Quy luật: Mỗi số trong dãy (kể từ số hạng thứ 3) bằng tổng của hai số đứng liền trước nó.

Vậy 3 số tiếp theo là:

8 + 13 = 21

13 + 21 = 34

21 + 34 = 55

Ta có dãy số 1 ; 1 ; 2 ; 3 ; 5 ; 8 ; 13 ; 21 ; 34 ; 55 ; …

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét